• slider
  • slider

Các thuật ngữ về những đôi giày bạn đang đi

Nếu bạn đang bắt đầu tìm hiểu về nền văn hóa sát mặt đất này, những thuật ngữ liệt kê dưới đây sẽ là một hành trang quý giá cho chuyến hành trình của các tín đồ sneaker.

Các thuật ngữ về những đôi giày bạn đang đi

Nếu bạn đang bắt đầu tìm hiểu về nền văn hóa sát mặt đất này, những thuật ngữ liệt kê dưới đây sẽ là một hành trang quý giá cho chuyến hành trình của các tín đồ sneaker.

1. Condition – Tình trạng

Đây là từ thường được sử dụng khi nói về tình trạng và độ mới của một đôi giày. Trong các cuộc mua bán, người bán thường sẽ đánh giá tình trạng của giày bằng cách tính trên thang điểm 10 như 8,5/10, 9/10 (Điểm càng cao, giày càng mới).

2. DS – Deadstock

Deadstock là một tính từ dùng để chỉ những đôi giày còn mới nguyên, chưa bao giờ được mang qua và thường đi kèm với đầy đủ hộp, phụ kiện. Thuật ngữ này thường được sử dụng khá phổ biến trong mua bán tại các diễn đàn giày. Thông thường, những đôi giày “DS” sẽ có giá trị cao hơn các tình trạng khác.

Các thuật ngữ về những đôi giày bạn đang đi
Các thuật ngữ về những đôi giày bạn đang đi

 3. VNDS/VVNDS – Very Near Deadstock/ Very Very Near Deadstock

Thấp hơn Deadstock một bậc là VNDS, thuật ngữ dành cho những đôi giày đã mang vài lần hoặc chỉ mang thử nhưng tình trạng còn nguyên như mới.

 4. NIB – New In Box / NWT – New with tags

Cả hai thuật ngữ này đều dùng để chỉ những đôi giày có tình trạng mới nguyên, đi kèm với đầy đủ hộp, phụ kiện và quan trọng là được giữ nguyên hiện trạng như lúc cửa hàng bán ra, kể mạc giá, giấy gói hay giày cũng không được lấy ra khỏi hộp. Ngoài ra, nếu giày đã bị tháo mạc giá nhưng vẫn còn mới nguyên thì sẽ được gọi là NWOT – New without tags.

 5. Pre-owned – Đã qua sử dụng

Pre-owned là tình trạng dành cho giày đã qua sử dụng hoặc đã cũ, trầy xước hay dơ.

 6. Beater

Những đôi giày dùng để đi hàng ngày và thường có tình trạng khá tệ.

>>Xem thêm: http://giayplus.com/giay-tay-nam-cong-so-cao-cap-dep-gia-re

>>Xem thêm: http://giayplus.com/ban-giay-tay-nam-vn-xuat-khau-gia-cuc-re

 

 7. B-Grade

B-Grade là thuật ngữ để chỉ những đôi giày bị lỗi trong khâu sản xuất. Những đôi giày này thường được đóng mộc chữ B đỏ ở tem giày, có lỗi không đáng kể và được bán chính hãng tại các cửa hàng outlet với mức giá rẻ hơn.

 8. Fake/Replica/Unauthorized

Đây là các thuật ngữ dùng để chỉ những đôi giày giả, bị làm nhái hoặc không qua kiểm định, phát hành chính hãng.

 9. OBO – Or Best Offer 

Or Best Offer có nghĩa là “hoặc đề nghị tốt nhất”. Thuật ngữ này thường đi kèm theo một mức giá và cho phép người mua trả giá thấp hơn so với mức giá đó. Tuy nhiên, người mua
trả giá cao nhất sẽ là người sở hữu đôi giày đó.

Các thuật ngữ về những đôi giày bạn đang đi
Các thuật ngữ về những đôi giày bạn đang đi

Ví dụ: Khi người bán ghi $100 OBO – bạn sẽ có quyền trả giá thấp hơn $100 như $70, $80, $90. Nhưng chỉ người trả giá cao nhất, trong trường hợp này là $90 mới là người mua được đôi giày đó.

 10. BIN – Buy it now

BIN là mức giá mà người bán sẽ chấp nhận bán ngay lập tức.

 11. GS – Grade School’ s Size

GS hay còn gọi Youth’s Size là thuật ngữ dùng để chỉ size giày từ 35.5 EU (3.5Y US) – 40 EU (7Y US). Ở một số hãng giày, những đôi giày có size GS thường được thiết kết với nhiều chi tiết, chất liệu được tiết giảm hoặc có một chút khác biệt so với các phiên bản Men’s size.

12. PS – Pre-school’s Size / TD – Toodler’s Size

Đây là hai loại size khác dành cho thiếu nhi và trẻ sơ sinh.

 13. Retail’s Price – Giá bán lẻ

Giá bán lẻ là giá gốc, giá được công bố bởi các hãng giày của một đôi giày thể thao. Thông thường, giá này chưa bao gồm thuế, các lệ phí liên quan và được bán tại các cửa hàng gọi là Retailer. 

14. Retailer – Cửa hàng bán lẻ 

Là cửa hàng chính hãng, nơi bán, phân phối chính thức những đôi giày với giá bán lẻ quy định của hãng.

Các thuật ngữ về những đôi giày bạn đang đi
Các thuật ngữ về những đôi giày bạn đang đi

 15. Resell’s Price – Giá bán lại

Resell là thuật ngữ thường dùng để chỉ những đôi giày được mua đi và bán lại với mức giá cao hơn. Mức giá này thường được dựa theo số lượng phát hành, giá trị sưu tập hoặc yếu tố đặc biệt của đôi giày đó.

 16. Reseller – Người bán lại

Đây là một bộ phận những người mua giày với giá bán lẻ và bán lại với giá cao hơn nhằm kiếm lợi nhuận. Dù thích hay không, reseller là những người góp phần duy trì sự hấp dẫn và thú vị của thị trường giày.

 17. Hypebeast 

Hypebeast là một thuật ngữ thú vị nhằm chỉ những người luôn đi theo những xu hướng, những người này luôn cập nhật và dẫn đầu trào lưu. Ngoài ra, một số thường mua những sản phẩm có giá trị cao nhằm phô trương bản thân hoặc chỉ vì sản phẩm đó được nhiều người thích.

 18. FSR – Full Size Run

FSR hay còn gọi là Full Size Run, là từ dùng để nói những đôi giày còn đầy đủ size từ nhỏ đến lớn trong cửa hàng.

Đăng nhập để post bài

Giày Tây Nam